Thông qua trang web (https://kynangnhanvienyte.org/), đội ngũ chương trình Kết nối Y tế và Cộng đồng  tại OUCRU nhằm chia sẻ những cơ hội học tập và nguồn tài liệu đến mạng lưới nhân viên y tế rộng lớn tại Việt Nam để hỗ chăm sóc sức khỏe cho người bệnh và trung tâm y tế tại cộng đồng  tốt hơn. Trong phần này, chúng tôi giới thiệu vài chủ đề có chọn lọc được biên soạn hoặc phù hợp với các chủ đề sau:

Through their website (https://kynangnhanvienyte.org/) the OUCRU HEP team aims to share learning and resources across the wider network of healthcare professionals in Vietnam, to support better patient and community-centered care.  In this section we introduce a selection of the articles that have been written or adapted on the following themes: 

Sức khỏe tâm trí của Nhân viên y tế | Mental health for healthcare workers

  • Cách ứng phó với cảm xúc nóng giận | How to deal with anger (go to article)

  • Kiệt sức của nhân viên y tế: Kiệt sức là gì và những yếu tố nào gây kiệt sức? | Burnout of health care workers: what is burn out, and what are contributing factors? (go to article)

  • Cách hóa giải kiệt sức | How to overcome burnout (go to article)

  • Hiểu về sự chăm sóc sức khỏe toàn diện | Understanding of well-being (go to article)

  • Khảo sát về sức khỏe tâm trí của nhân viên y tế tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, thành phố Hồ Chí Minh năm 2016. | Survey on mental health of Healthcare workers at the Hospital of Tropical Diseases, HCMC, 2016 (go to article)

  • Quản lý sự căng thẳng: hỗ trợ nhân viên y tế trong mùa dịch Covid-19 | Stress management – supporting healthcare workers during Covid-19 (go to article)

  • Ba giai đoạn ứng phó với đại dịch: Ứng phó với tự cách ly và giãn cách xã hội | Three Stages of Pandemic Response: Coping with Self-Isolation and Social Distancing (go to article)

  • Tình trạng stress của điều dưỡng và hộ sinh Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2014 | The stress situation of nurses and midwives at Da Nang Hospital for Women and Children in 2014 (go to article)

Kỹ năng giao tiếp | Communication skills

  • Nụ cười trong giao tiếp | A smile to make the communication effective (go to article)

  • Văn hóa ứng xử giao tiếp của nhân viên y tế | The cultural and behavioural communication of healthcare workers (go to article)

  • Giao tiếp ứng xử với nhóm người có tính cách khác nhau | Communicating effectively with patients with diverse characteristics (go to article)

  • Tạo động lực cho nhân viên y tế  | Building motivation for healthcare workers (go to article)

  • Kỹ năng giao tiếp với người bệnh nóng giận | Communication with angry patients (go to article)

Nhân viên y tế  | Healthcare workers

  • Sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng bệnh viện tại Việt Nam: nghiên cứu tổng quan có hệ thống, giai đoạn 2000-2015 | Patient satisfaction with the hospital quality in Vietnam: a systematic review from 2000-2015 (go to article)


Khởi động trước lớp tập huấn dành cho Nhân viên y tế
Ảnh: Phòng Kết nối Khoa học với Công chúng OUCRU, Việt Nam

Sức Khỏe Tâm Trí của Nhân viên Y tế | Mental Health for Healthcare workers

Môi trường làm việc trong bệnh viện gây nhiều căng thẳng và mệt mỏi. Hàng ngày, nhân viên y tế đối diện với nhiều yếu tố gây căng thẳng như làm việc quá tải, làm nhiều giờ, thiếu ngủ, ứng phó với nhiều tình huống ngập tràn cảm xúc,  gặp  những người bệnh khó tính và hấp hối, xung đột với đồng nghiệp.  Ngoài công việc có sự căng thẳng, nhân viên y tế còn có những mối quan tâm trong gia đình và ngoài xã hội, có thể dẫn đến tình trạng kiệt sức. Xác nhận những nhân tố căng thẳng, các phản ứng với những căng thẳng và đưa ra những chiến lược ứng phó với căng thẳng để quản lý mức độ căng thẳng của nhân viên y tế và giúp họ cải thiện về mặt cảm xúc và sức khỏe tâm trí.

The health care environment is a workplace associated with high levels of stress and fatigue. On a daily basis medical professionals face a lot of stressors such as high workloads, long working hours, sleep deprivation, repeated exposure to emotionally charged situations, dealing with difficult and dying patients, and conflicts with other staff members. In addition to this work-related stress, irregular social and family life is an additional component of ongoing burn-out amongst medical professionals. Identifying these stressors, one’s responses to stress triggers, and developing coping strategies to manage their stress levels can assist healthcare develop healthier emotional and mental health.

Top of page

Cách ứng phó với cảm xúc nóng giận |How to deal with anger

Cơn giận là một phản ứng tự nhiên trước những điều làm bạn cảm thấy bị tổn thương, sợ hãi, thất vọng, lo lắng hay hổ thẹn. Cảm xúc giận dữ cũng có thể là kết quả của sự hiểu lầm hay việc giao tiếp thiếu hiệu quả giữa người với người. Có nhiều cách hiểu lầm về giải tỏa cơn giận ví dụ như bạo lực, quát tháo hay đấm vào tường và kìm nén cơn giận. Xác định sự tức giận và có cách hiểu để chấp nhận và giảm cường độ tức giận trong môi trường bệnh viện có thể  cải thiện các mối quan hệ với người bệnh và đồng nghiệp, xây dựng sự tin tưởng, giao tiếp rõ và chăm sóc sức khỏe được đẩy mạnh

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Những cách kiểm soát cơn giận (pdf)


Top of page

Kiệt sức của nhân viên y tế: Kiệt sức là gì và những yếu tố nào gây kiệt sức? | Burn out of health care workers: what is burn out, and what are contributing factors?

Kiệt sức nghề nghiệp của các bác sĩ là một vấn đề đặc trưng trong công tác chăm sóc sức khỏe như kiệt quệ tình cảm, tinh thân hay rã rượi về thể lý do căng thẳng trong công việc liên tục và quá mức. Các yếu tố tác động gây áp lực dẫn đến kiệt sức bao gồm những đặc tính nghề nghiệp, đặc thù của bệnh viện và yếu tố cá nhân. Đặc tính nghề nghiệp của bác sĩ là kiêm nhiệm vụ điều trị người bệnh mãn tính và nặng, giảng dạy sinh viên và nghiên cứu khoa học lâm sàng, và quản lý đội nhóm và bảo đảm các thông tin người bệnh được cập nhật và chính xác. Bệnh viện tại các thành phố lớn quá tải với số lượng người bệnh đồng, đặc biệt , chưa kể mùa cao điểm khi có dịch bệnh xảy ra thì họ phải có những ca làm việc dài (ngày và đêm) với thu nhập thấp.  Trong bối cảnh các bệnh viện công có sự hạn chế về lương nên có một số nhân viên y tế làm thêm ngoài giờ để hỗ trợ thêm thu nhập. Điều này tạo thêm áp lực cho họ vì họ mâu thuẫn việc cân bằng giữa thời gian chăm sóc cho các nhu cầu của bản thân và gia đình với công việc.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau


Top of page

Cách hóa giải kiệt sức | How to overcome burnout

Nhân viên y tế có thể chọn ra những giải pháp phù hợp với nhu cầu cá nhân, điều kiện và hoàn cảnh để hóa giải được tình trạng mệt mỏi và kiệt sức nghề nghiệpNhân viên y tế có thể tìm một khoảng không gian như phòng thư giãn hoặc không gian thư giãn để tập trung vào hơi thở của mình trong vài giây. Hít vào thật sâu, bụng căng phồng lên và thở ra từ từ cho bụng xẹp xuống. Họ có thể suy ngẫm về những giá trị, niềm tin và những điều tích cực trong cuộc sống. Nhân viên y tế cũng có thể trò chuyện để giải tỏa cảm xúc với một người bạn tâm giao, chịu lắng nghe tâm sự của mình. Nhân viên y tế cũng cần cân bằng công việc và cuộc sống cá nhân, không cố gắng quá sức, biết từ chối những đòi hỏi vượt quá khả năng và giới hạn của mình và quan tâm đến sức khỏe tinh thần của bản thân.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Những cách hóa giải kiệt sức nghề nghiệp (pdf)


Top of page

Hiểu về sự chăm sóc sức khỏe toàn diện | Understanding of well-being

Năm (1948), Tổ chức Y tế Thế giới đã định nghĩa “sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm tình trạng không có bệnh hay thương tật.”

Người khỏe thể chất nghĩa là cấu trúc và chức năng cơ thể trong giới hạn bình thường tương ứng với đặc điểm lứa tuổi, có chế độ dinh dưỡng phù hợp, có các hoạt động vận động như thể dục thể thao, ngủ đủ giờ và không chịu ảnh hưởng của rượu bia, thuốc lá, các chất gây nghiện. Người khỏe cảm xúc là người có khả năng ứng phó với căng thẳng và biết biểu lộ cảm xúc một cách phù hợp mà không gây hại đến bản thân và người khác.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Hiểu về chăm sóc sức khỏe toàn diện (pdf)


Top of page

Khảo sát về sức khỏe tâm trí của nhân viên y tế tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới, thành phố Hồ Chí Minh năm 2016. | Survey on mental health of Healthcare Workers at the Hospital of Tropical Diseases, HCMC, 2016)

Khảo sát này được thực hiện nhằm xác định mức độ trầm cảm, lo âu, và stress ở nhân viên y tế) của Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới, TP Hồ Chí Minh. Khảo sát sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với sự tham gia của 601 nhân viên tự điền vào thang đo DASS-21. (REF for DSS21 in VN).  . Kết quả cho thấy, theo mức độ từ trung bình đến nặng, 28,5%  có dấu hiệu trầm cảm, 38,8% có dấu hiệu lo âu và 19% có dấu hiệu stress. Nữ giới có nguy cơ vấn đề tâm trí cao hơn nam giới. Không có sự khác biệt giữa các mức độ trầm cảm, lo âu và stress theo nghề nghiệp, số năm công tác và nhóm tuổi.  Họ cần được sự hỗ trợ từ ban lãnh đạo bệnh viện và các chuyên viên tâm lý/tâm thần để được giảm áp lực tâm trí.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau


Top of page

Quản lý sự căng thẳng: hỗ trợ nhân viên y tế trong mùa dịch Covid-19 | Stress management – supporting healthcare workers during Covid-19

Kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 thì vai trò và nhiệm vụ của các nhân viên y tế đều có sự thay đổi để hỗ trợ phòng chống và điều trị dịch bệnh. Điều này cũng tác động đến sự căng thẳng và lo âu của nhân viên y tế. Nhân viên y tế tiếp xúc trực tiếp đến người nhiễm bệnh Covid-19 những cơ sở y tế điều trị Covid-19 và khu cách ly, có những nhân viên y tế lo ngại về lây nhiễm đến gia đình. Các nhân viên khác thì căng thẳng do phải gánh trách nhiệm công viên của đồng nghiệp trong cùng một khoa hay phòng ban tại bệnh viện. Hiểu được những lo lắng của nhân viên y tế, OUCRU Chương trình Kết nối Y tế và Cộng đồng phối hợp với các đơn vị trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và Wake Up Schools Việt Nam tổ chức hội thảo hỗ trợ trong bối cảnh có nhiều thay đổi và khuyến khích nhân viên y tế thực tập Mindfulness như là một phương pháp giúp họ giảm sự căng thẳng và lo âu. 

Để xem hội thảo trực tuyến: Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Để đọc nội dung của hội thảo trực tuyến:

Phần 1: Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Phần 2: Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau


Top of page

Ba giai đoạn ứng phó với đại dịch: Ứng phó với tự cách ly và giãn cách xã hội | Three Stages of Pandemic Response: Coping with Self-Isolation and Social Distancing

Dr Phạm Ngọc Thanh, Đơn vị Nghiên cứu Lâm sàng Đại học Oxford tại Việt Nam biên tập lại từ lớp đào tạo trực tuyến do The Tavistock and Portman NHS Foundation Trust, và mô hình này được phát triển bởi huấn luyện viên cuộc sống, Gabrielle Treanor.

Mô hình ba giai đoạn của sự phản ứng về đại dịch cung cấp một tiến trình thực tiễn để tìm hiểu và phản hồi của cá nhân về các giai đoạn cảm xúc khác nhau mà họ đã trải nghiệm trong mùa dịch, và hỗ trợ vài giải pháp để xác nhận và ứng phó với những phản ứng đã từng trải.

Ba giai đoạn ứng phó với đại dịch (pdf)


Tình trạng stress của điều dưỡng và hộ sinh Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2014 | The stress situation of nurses and midwives at Da Nang Hospital for Women and Children in 2014

Ngô Thị Kiều My, Trần Đình Vinh, Đỗ Mai Hoa

Điều dưỡng và hộ sinh tại các bệnh viện thường phải làm việc cả ngày lẫn đêm để phục vụ cho nhu cầu người bệnh, phải đối mặt với các nguy cơ lây nhiễm, bệnh tật và tử vong của người bệnh. Chính vì vậy, nghề điều dưỡng được phân loại là dễ gây ra stress nghề nghiệp. Nghiên cứu này thực hiện nhằm xác định tình trạng stress và một số yếu tố liên quan của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện Phụ Sản Nhi Đà Nẵng năm 2014. Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với sự tham gia của 370 điều dưỡng và hộ sinh. Bộ câu hỏi tự điền gồm 02 phần chính: thang đo DASS 21 của Lovibond; phần câu hỏi các yếu tố liên quan với tình trạng stress. Nhập liệu bằng phần mềm Epi Data và phân tích bằng SPSS. Tỷ lệ điều dưỡng, hộ sinh có biểu hiện stress là 18,1%. Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định 03 yếu tố liên quan với stress là mức độ ổn định công việc, diện tích nơi làm việc, quan hệ với cấp trên. Để giảm nguy cơ bị stress cho điều dưỡng, bệnh viện cần sắp xếp để nhân viên có công việc ổn định, bố trí diện tích làm việc của nhân viên rộng rãi hơn, tăng cường giao lưu giữa cấp trên và nhân viên thông qua các hoạt động hỗ trợ và các buổi sinh hoạt ngoại khóa.

By Ngo Thi Kieu My, Tran Dinh Vinh, Do Mai Hoa

As health care providers, nurses and midwives in hospital are obliged to work during day and night to cater for needs of sick people, face with many risks of infection, negative reaction of the patient and patient's family, patient's death. Therefore, the nursing profession is increasingly characterized by occupational stress. This study aims to identify the stress situation and associated factors of nurses and midwives at Da Nang hospital for women and children in 2014. A cross-sectional survey was conducted with the participation of 370 nurses and midwives. The questionnaire included 2 main parts: Lovibond's DASS 21 scale and associated factors. The data was entered by Epi Data and analyzed by SPSS. The prevalence of regular stress of subjects was 18.1%. Multivariate logistic regression analysis identified 3 factors associated with stress including the degree of job stability, the area of workplace, relations with leaders. To solve this, hospital should have suitable plans to help workers who have been suffering from stress by some activities, such as: arranging the stable job for workers, allocating work area of employees with more space, increasing communication among medical staff together through the supportive activities and extracurricular meetings.

Tạp chí Y tế Công cộng, 1.2015 Số 34

Tình trạng stress của điều dưỡng và hộ sinh Bệnh viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2014 (pdf)


Kỹ năng giao tiếp| Communication skills

Giao tiếp hiệu quả cực kỳ quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Giao tiếp không tốt ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc của người bệnh tăng lên. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp trong một cơ sở y tế như kiến thức y tế, văn hóa và rào cản ngôn ngữ. Giao tiếp hiệu quả có tính hai chiều giữa người bệnh và nhân viên y tế. Nếu người bệnh hay nhân viên y tế không hiểu rõ thông tin được chuyển tải thì sẽ ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc.

Các bài viết về giao tiếp giữa nhân viên y tế và người bệnh được viết bằng Tiếng Việt và bao gồm.

Effective communication is of great importance when delivering healthcare. Without it, the quality of healthcare is impacted and negative patient outcomes increase. There are multiple components to effective communication in a healthcare setting: healthcare literacy, cultural competency and language barriers. Effective communication is a two-way process between patients and healthcare systems. If either the patient or health care provider lacks a clear understanding of the information conveyed, the delivery of care is compromised. Articles about healthworker – patient communication have been written in Vietnamese and include:

Top of page

Nụ cười trong giao tiếp | A smile to make the communication effective

Nụ cười là một hình thức tích cực của giao tiếp không lời và thường thể hiện nhiều hơn những gì chúng ta nói. Một nụ cười trong giao tiếp là cách chứa đựng rất nhiều thông tin và  thể hiện một cảm xúc tích cực cho họ và cho người khác. Khi một ai đó cười, điều đó phản ánh người đó có sự quyết tâm và hi vọng nhiều vào cuộc sống

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Nụ cười trong giao tiếp (pdf)


Top of page

Văn hóa ứng xử giao tiếp của nhân viên y tế | The cultural and behavioural communication of healthcare workers

Nhân viên y tế chuyên nghiệp có vai trò trách nhiệm then chốt  vì nó  đem lại sự sống cho người bệnh, làm giảm nỗi đau và mang lại niềm vui cho người khác. Để trở thành một bác sĩ hay điều dưỡng, không những họ phải học một khối lượng kiến thức rộng lớn và những đào tạo thực tiễn mà còn có khả năng hỗ trợ chăm sóc sức khỏe hiệu quả và  có lòng trắc ẩn với người bệnh. Vì thế, nhân viên y tế dành rất nhiều thời gian tại bệnh viện để làm việc, trao đổi, tiếp xúc với người bệnh, đồng nghiệp và những người xung quanh trong lĩnh vực sức khỏe chuyên môn.  Vậy khéo léo, lịch thiệp, tôn trọng, chân thành cũng là những cách tạo ra văn hóa ứng xử trong ngành y tế để tăng niềm tin, gắn kết các mối quan hệ và  đóng góp để có một môi trường làm việc thân thiện.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Văn hóa giao tiếp ứng xử của nhân viên y tế (pdf)


Top of page

Giao tiếp ứng xử với nhóm người có tính cách khác nhau | Communicating effectively with patients with diverse characteristics

Người bệnh đều có những hoàn cảnh hayvăn hóa cũng như tình trạng sức khỏe, điều kiện sống, trình độ học vấn và nghê nghiệp khác nhau. Họ có nhiều cách giao tiếp khác nhau tạo ra sự áp lực cho những nhân viên y tế chăm sóc họ.

Trong bối cảnh bệnh viện rất là bận rộn và có thể khả năng nhân viên y tế còn hạn chế để dành thời gian trả lời các thông tin cho người bệnh hoặc hỗ trợ họ đạt được những mong đợi. Tuy nhiên, mặc dù với những sự hạn chế, hiệu quả giao tiếp chỉ có thể xảy ra với sự nhạy cảm và nhận thức về điều đó. Hiểu được những nhu cầu và đặc tính của người bệnh có thể hỗ trợ nhân viên y tế cân bằng với những áp lực mà họ trải qua và tiếp tục giao tiếp hiệu quả để cải thiện kết quả chăm sóc người bệnh.

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Giao Tiếp với Những Người Có Tính Cách Khác Nhau (pdf)


Top of page

Tạo động lực cho nhân viên y tế  | Building motivation for healthcare workers

Công việc của ngành y tế là công việc của đam mê và cam kết để đáp ứng như cầu của mọi người và tìm đến những kết quả tích cực.  Họ nhận ra sự hi sinh chỉ có thể có khi làm trong môi trường chăm sóc sức khỏe chuyên nghiệp. Để duy trì sự đam mê và các động lực luôn được tiếp tục  thì cần xây dựng môi trường làm việc tốt từ ban quản lý luôn động viên cân bằng cuộc sống cũng như đánh giá những đóng góp của mỗi cá nhân. Chính nhân viên y tế cần xác định những động lực bên trong và bên ngoài; điều này khuyến khích họ có những suy nghĩ tích cực để thúc đẩy động lực ngay chính trong môi trường làm việc và tạo ra năng lượng tích cực cho chính họ và đồng nghiệp. 

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Tạo động lực cho nhân viên y tế (pdf)


Top of page

Kỹ năng giao tiếp với người bệnh nóng giận | Communication with angry patients

Người bệnh có nhiều cảm xúc giận dữ bởi vì có thể họ phải chờ đợi lâu tại các khoa khám bệnh, phòng xét nghiệm. Lo lắng về kết quả sức khỏe sai sót chuyên môn; chẩn đoán hay điều trị bệnh chậm hay có sự hiểu nhầm giữa nhân viên y tế và người bệnh có thể có thêm những căng thẳng trong bối cảnh bệnh viện. Vì thế,  để ứng phó tốt, thì nhân viên y tế cần nhận biết các dấu hiệu của cảm xúc nóng giận và biết cách giao tiếp với người bệnh nóng giận một cách hiệu quả. 

Bài đọc có thể tham khảo thêm tại link sau

Kỹ năng giao tiếp khi người bệnh nóng giận (pdf)


Nhân viên y tế  | Healthcare workers

Sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng bệnh viện tại Việt Nam: nghiên cứu tổng quan có hệ thống, giai đoạn 2000-2015 | Patient satisfaction with the hospital quality in Vietnam: a systematic review from 2000-2015

Nguyễn Hữu Thắng , Lê Thị Thanh Hà , Nguyễn Thị Thu Hà , Lê Mạnh Hùng , Nguyễn Thị Như 

Tóm tắt: Nghiên cứutổng quan có hệthống nhằm tổng quan các kết quả nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng dịch vụ y tế tại Việt Nam giai đoạn 2000-2015. Tổng số 27 nghiên cứu tại Việt Nam đáp ứng tiêu chí lựa chọn đã được đưa vào phân tích. Công cụ để đo lường được sử dụng bao gồm các yếu tố như: thông tin chung, thời gian chờ đợi tiếp cận dịch vụ, giao tiếp tương tác với bác sĩ, trang thiết bị, kết quả điều trị …cho phù hợp với từng đối tượng và địa phương…dựa trên thang đo Likert(chủ yếu là thang đo 5 điểm).  Sự hài lòng chung đối với chất lượng dịch vụ y tế đều ở mức trung bình. Về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, mỗi nghiên cứu đưa ra những nhận xét khác nhau, nhưng nhìn chung sự hài lòng ít liên quan tới những yếu tố về mặt thông tin chung như: tuổi, giới, tình trạng hôn nhân… và liên quan nhiều đến các yếu tố về chất lượng dịch vụ, tương tác với nhân viên y tế.  

By Nguyen Huu Thang , Le Thi Thanh Ha , Nguyen Thi Thu Ha , Le Manh Hung , Nguyen Thi Nhu

Abstract: A systematic review research was conducted to review researches on the patient satisfaction about service quality in Vietnam from 2000 to 2015. There were many researches about patient satisfaction of various objects in different places, 27 studies which meet the requirements were analyzed. The tools for measuring satisfaction were: general informations,waiting time for approaching services, interaction and communication with health workers/doctors,  equipment, results of treatment...to suit for each object and each location...based on Likert scale (mostly 5-point scale). Almost general satisfaction with service quality were at medium level. Regarding the factors affecting satisfaction, each research was different however most satisfaction were less related to factors of general information such as: age, gender, marital status...but more related with service quality, interaction with health workers.

Tạp chí Y tế Công cộng, Số 45 7 tháng 6/2018

Sự hài lòng của người bệnh đối với chất lượng bệnh viện tại Việt Nam: nghiên cứu tổng quan có hệ thống, giai đoạn 2000-2015 (pdf)